logo Insurancesbox.com

Bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô có kinh doanh vận tải

Viết đánh giá
Tình trạng: Chỉ còn 97 sản phẩm
831.600₫
Tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là bạn đã chấp hành đúng chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước và luật giao thông đường bộ. Đối tượng bảo hiểm: Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa...

Tính phí nhanh theo loại xe
Chọn nhà Bảo hiểm
Yêu cầu gọi lại Xmatching sẽ liên hệ trong 24h!

Tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là bạn đã chấp hành đúng chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước và luật giao thông đường bộ.

Đối tượng bảo hiểm:

  • Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Phạm vi bảo hiểm:

  • Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

QUYỀN LỢI

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

Về người:

  • Bảo hiểm tử vong: tối đa 100 triệu/người/vụ
  • Thương tật bộ phận do tai nạn: Trả theo “ Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người”

Về tài sản: Trả theo tổn thất thực tế, tối đa 100 triệu/vụ

PHÍ BẢO HIỂM

Phí bảo hiểm được quy định trong Điều 8 Chương II thông tư số 22/2016/TT-BTC ban hành ngày 16/02/2016, quy định về Quy tác, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Cụ thể như sau:

1. Phí bảo hiểm là Khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn dưới 01 năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, mức phí bảo hiểm sẽ được tính dựa trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 5 ban hành theo Thông tư này và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

STT Xe ô tô kinh doanh vận tải
 
Phí Bảo hiểm 1 năm (đơn vị: VNĐ)
 Phí Bảo hiểm    Thuế VAT (10%) Tổng cộng
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký                                   756,000                                  75,600                                831,600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký                                   929,000                                  92,900                            1,021,900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,080,000                                108,000                            1,188,000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,253,000                                125,300                            1,378,300
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,404,000                                140,400                            1,544,400
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,512,000                                151,200                            1,663,200
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,656,000                                165,600                            1,821,600
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký                               1,822,000                                182,200                            2,004,200
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,049,000                                204,900                            2,253,900
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,221,000                                222,100                            2,443,100
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,394,000                                239,400                            2,633,400
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,545,000                                254,500                            2,799,500
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,718,000                                271,800                            2,989,800
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký                               2,869,000                                286,900                            3,155,900
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký                               3,041,000                                304,100                            3,345,100
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký                               3,191,000                                319,100                            3,510,100
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký                               3,364,000                                336,400                            3,700,400
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký                               3,515,000                                351,500                            3,866,500
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký                               3,688,000                                368,800                            4,056,800
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký                               4,632,000                                463,200                            5,095,200
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký                               4,813,000                                481,300                            5,294,300
22 Trên 25 chỗ ngồi  4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ) 

3. Biểu phí trong một số trường hợp khác

Xe tập lái: Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục ô tô không kinh doanh vận tải và ô tô có kinh doanh vận tải
Xe Taxi: Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục ô tô kinh doanh vận tải
Xe ô tô chuyên dùng    

  • Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe pickup.
  • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục ô tô không kinh doanh vận tải.
  • Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục ô tô kinh doanh vận tải.

Đầu kéo rơ-moóc: Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc. 
Xe máy chuyên dùng: Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục xe ô tô chở hàng, xe tải.
Xe buýt: Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục ô tô không kinh doanh vận tải.

BỒI THƯỜNG

Khi phát sinh tai nạn, Quý khách vui lòng thông báo ngay cơ quan Công an (hoặc chính quyền địa phương) gần nhất và cho công ty bảo hiểm Liberty qua số tổng đài dịch vụ khách hàng 24/7: 1900 599 998. Công ty Bảo hiểm Bảo Việt qua tổng đài: 1900 55 88 99

Hồ sơ bồi thường

Khi yêu cầu công ty trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp phải gửi kèm các chứng từ sau đây:

Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường
Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của lái xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm);
Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Giấy chứng thương, Giấy ra viện, Giấy chứng nhận phẫu thuật, Hồ sơ bệnh án, Giấy chứng tử trong trường hợp tử vong);
Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản (Hóa đơn chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa tài sản tại cơ sở do công ty chỉ định hoặc được sự đồng ý của công ty, Các giấy tờ chứng minh chi phí hợp lý cần thiết để giảm thiểu tổn thất hay thực hiện theo chỉ định của công ty);
Bản sao các tài liệu của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn (Biên bản khám nghiệm hiện trường, Hồ sơ hiện trường, biên bản khám nghiệm phương tiện tai nạn, Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu về vụ tai nạn, Các tài liệu liên quan khác (nếu có), ...).
Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe và 30 (ba mươi) ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ, Bảo Việt hoặc Liberty sẽ thực hiện bồi thường cho Quý khách.

Trường hợp từ chối bồi thường, công ty sẽ thông báo bằng văn bản cho Quý khách biết lý do từ chối trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

 

 

Sàn thương mại điện tử cung cấp các sản phẩm tài chính - ngân hàng - giáo dục - y tế - bảo hiểm nhân thọ - bảo hiểm phi nhân thọ. Insurancesbox.com hỗ trợ khách hàng cá nhân, gia đình và doanh nghiệp chuyên sâu về nghiệp vụ pháp lý, thuế và bồi thường xuyên suốt thời gian hợp đồng. 

Tất cả các sản phẩm tài chính - bảo hiểm Bạn đăng ký mua tại Insurancesbox.com luôn đảm bảo đúng giá, quyền lợi bảo hiểm và dịch vụ hậu mãi tại các nhà phát hành gốc đồng thời được gia tăng quyền lợi suốt thời gian hợp đồng khi mà chúng tôi hỗ trợ miễn phí tư vấn chuyên sâu về thuế, bồi thường liên quan đến sản phẩm bạn đã mua trọn đời. Bên cạnh đó Chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn tái tục, chuyển đổi nhà bảo hiểm minh bạch thời gian chờ theo điều khoản hợp đồng và dịch vụ bồi thường một cổng dành riêng cho các sự kiện bảo hiểm có quyền lợi bảo hiểm trùng hoặc cộng gộp giá trị nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian giải quyết bồi thường khi gặp phải nghiệp vụ bảo hiểm phức tạp giữa các lĩnh vực bảo hiểm khác nhau.

Xem ngay cổng kết nối y tế trực tuyến của chúng tôi tại: https://hospitalsbox.com.


popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Giỏ hàng( Sản phẩm)

avatar
Xin chào
close nav
Tất cả danh mục